HƯỚNG DẪN CÁCH DỊCH KÝ HIỆU NGÀY THÁNG NĂM TRONG TIẾNG ANH

 

Chào các bạn, bài viết này vừa giúp thống nhất văn bản dịch trong trường hợp nhiều người dịch cùng một tài liệu nhiều chữ và đúng với văn phong tiếng Anh mà người Mỹ, Anh hay dùng. Hiện tại, có 2 cách dịch ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh. Xin xem chi tiết dưới đây:

1.Công thức ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh cho chữ

Nếu dịch sang tiếng Anh thì nên ghi theo thứ tự: Ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh theo công thức:

Tháng ngày, năm và nhớ có dấu phẩy giữa ngày và năm

Ví dụ: Hợp đồng ký ngày 02 / 06/ 2015

–> The agreement was signed on June 2, 2015.

Không dùng:  1st, 2nd, 3rd, 4th….vì mục đích thống nhất

Công thức ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh

2.Công thức ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh cho số

Đặc biệt là trong bảng sao kê của ngân hàng, hay bảng lý lịch kinh nghiệm cũng phải làm theo thứ tự ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh

ví dụ: ngày 07 tháng 08 năm 2016 –> 08/07/2016

ngày 15 tháng 5 năm 2016 –> 05/15/2016

3.Hướng dẫn cách dịch ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh

Khi viết ngày trong tuần, Người Mỹ và Châu Âu, thường làm theo thứ tự ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh

Ví dụ: “Saturday, December 12, 2016.”

Để hỏi về ngày tháng ta dùng câu hỏi:

What’s date today?

(Hôm nay ngày mấy?)

Khi nói về ngày ta dùng kèm với các giới từ, khi dùng các giới từ này để ý cách sử dụng khác nhau.

Ví dụ nói vào ngày thứ hai, vào tháng giêng hay vào năm 1992,.. ta nói on Monday, in January, in 1992,…

Khi nói về ngày trong tuần ta dùng giới từ on

Khi nói về tháng, năm ta dùng giới từ in.

Time

Time là thời gian.

Để hỏi về thời gian ta dùng câu hỏi:

What time is it?

(Mấy giờ rồi?)

hay hiện nay người ta cũng thường dùng câu hỏi này:

What’s the time?

(Mấy giờ rồi?)

Để nói về thời gian ta dùng các cách nói sau:

Người ta dùng it để nói đến giờ giấc.

Nếu chỉ nói đến giờ không có phút ta dùng o’clock hoặc có thể chỉ cần viết số.

Ví dụ:

It’s five o’clock (5 giờ rồi)

He ussually gets up at five

(Anh ấy thường dậy lúc năm giờ)

Nếu nói đến giờ lẫn phút ta dùng:

past nếu muốn nói phút hơn

to nếu muốn nói kém

Ví dụ:

It’s five past two now.

(Bây giờ là hai giờ năm phút)

It’s five to two now

(Bây giờ là hai giờ kém năm).

Các từ sau được dùng để nói về thời gian

hour   :giờ

minute  :phút

second :giây

Hướng dẫn dịch ký hiệu ngày tháng năm trong tiếng Anh

4.Cách dịch theo giờ phút giây trong tiếng Anh

Có 2 cách phổ biến:

Cách 1: Công thức:

Giờ.phút a.m. hoặc p.m.

Chú ý: giờ không được quá con số 12

Ví dụ: Lúc 5 giờ 30 phút chiều

–> At 05.30 p.m.

Cách 2: Công thức: không dùng a.m. hoặc p.m

Giờ (o’clock) in the morning or in the after

hoặc

Giờ. phút in the morning or in the after

Chú ý: giờ không được quá con số 12

Ví dụ: Lúc 5 giờ chiều

–> At 05 o’clock in the afternoon.

Để tách biệt mốc buổi trưa, buổi tối trong ngày, người ta dùng thích dùng “noon” và “midnight” hơn là 12:00 PM and 12:00 AM.

Chú ý: AM và PM cũng là A.M. và P.M., a.m. và p.m., hoặc am and pm. Một số thì thích dùng “khoảng trắng” đặt giữa giờ và AM hoặc PM.

Ví dụ: 8 AM

3:09 P.M.

11:20 p.m.

Số người còn lại thì “không dùng khoảng trắng” trước AM hoặc PM.

Ví dụ: 8AM

3:09P.M.

11:20p.m.

Đối với các giờ đúng (1 giờ, 2 giờ…), có thể viết đầy đủ hoặc bỏ 2 số :00

Ví dụ: 9:00 PM hoặc 9 PM (hoặc 9 p.m., 9pm, etc.).

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*