HƯỚNG DẪN CÁCH PHÁT ÂM ED ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG ANH

 

Đuôi -ed trong tiếng Anh hẳn là không còn xa lạ gì đối với các bạn học tiếng Anh nữa. Đuôi -ed được thêm vào động từ dùng trong thì quá khứ, chúng ta thỉnh thoảng cũng sẽ bắt gặp đuôi -ed ở một số tính từ đặc biệt. Phát âm ed đặc biệt cũng quan trọng không kém so với đuôi s, es, nó giúp người nghe phân biệt được chúng ta đang nói đến thì quá khứ hay thì hiện tại. Vậy phát âm ed đặc biệt có khó không và phát âm như thế nào mới đúng? Hãy cùng tìm hiểu cách phát âm ed đặc biệt nhé.

1.Những phát âm ed đặc biệt trong tiếng Anh

Mặc dù phát âm ed đặc biệt có quy tắc phát âm nhưng không phải từ nào có đuôi ‘ed’ cũng được phát âm theo quy tắc đó. Dưới đây mình sẽ hướng dẫn tất đưa tới các bạn các từ có đuôi ‘ed’ được phát âm đặc biệt.

Những phát âm ed đặc biệt trong tiếng Anh

  1. naked (adj) “ed” đọc là /id/: không quần áo
  2. wicked (adj) “ed” đọc là /id/: gian trá
  3. beloved (adj) “ed” đọc là /id/: đáng yêu
  4. sacred (adj) “ed” đọc là /id/: thiêng liêng
  5. hatred (adj) “ed” đọc là /id/: lòng căm thù
  6. wretched (adj) “ed” đọc là /id/: khốn khổ
  7. rugged (adj) “ed” đọc là /id/: lởm chởm, ghồ ghề
  8. ragged (adj) “ed” đọc là /id/: rách rưới, tả tơi
  9. dogged (adj) “ed” đọc là /id/: gan lì
  10. learned (adj) “ed” đọc là /id/

learned (v) “ed” đọc là /d/

  1. blessed (adj) “ed” đọc là /id/: may mắn

blessed (v) “ed” đọc là /t/:ban phước lành

  1. cursed (v) “ed” đọc là /t/: nguyền rủa

cursed (adj) “ed” đọc là /id/: đáng ghét

  1. crabbed (adj) “ed” đọc là /id/: chữ nhỏ, khó đọc

crabbed (v) “ed” đọc là /d/: càu nhàu, gắt gỏng

  1. crooked (adj) “ed” đọc là /id/: xoắn, quanh co

crooked (V) “ed” đọc là /t/: lừa đảo

  1. used (adj) “ed” đọc là /t/: quen

used (v) “ed” đọc là /d/: sử dụng

  1. aged (adj) “ed” đọc là /id/

2.Quy tắc thêm phát âm ed đặc biệt trong tiếng Anh

Đối với các động từ kết thúc bằng đuôi “e” hoặc “ee” chúng ta chỉ việc thêm “d” vào cuối các động từ này.

Ví dụ: live => lived, invite => invited, agree => agreed,…

Với các động từ được kết thúc bằng phụ âm “y” có 2 trường hợp ta cần lưu ý:

Trường hợp phát âm ed đặc biệt 1: Trước “y” là một phụ âm, ta chuyển y thành “i” trước khi thêm “ed“

Ví dụ: study => studied, carry => carried,…

Trường hợp phát âm ed đặc biệt 2: Nếu trước “y” là một nguyên âm, ta thêm “ed”  như bình thường.

Ví dụ: play => played, stay => stayed,…

Quy tắc thêm đuôi phát âm ed đặc biệt trong tiếng Anh

Đối với các động từ một âm tiết, tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm (trừ những từ kết thúc bằng h, w, x, y). Chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ed“

Ví dụ: stop => stopped, plan => planned,…

Đối với động từ có 2 âm tiết, trọng âm rơi vào vần cuối cùng. Và âm tiết này có cấu tạo âm như TH1 nói trên. Chúng ta cũng phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ed“

Ví dụ: pre’fer => preferred, per’mit => permitted

Đối với trường hợp phát âm ed đặc biệt các từ có kết thúc đuôi h, w, x, y thì thêm “ed” bình thường không gấp đôi phụ âm.

Đối với các trường hợp khác thêm ed vào các động từ bình thường.

Ví dụ: want – wanted, finish – finished, help – helped,…

Trên đây là cách phát âm ed đặc biệt trong tiếng anh. Đây đều là những đuôi rất khó phát âm và thường hay bị bỏ qua. Vì vậy để có thể nói chuẩn xác và phát âm hay như người bản ngữ thì các bạn hãy chăm chỉ luyện tập ngay từ bây giờ nhé!

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*