KIẾN THỨC TỔNG HỢP VỀ LÝ THUYẾT CÂU GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG ANH

Câu gián tiếp là một cấu trúc câu phổ biến trong tiếng anh và thường được sử dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết. Sau đây là một số nội dung về phần lý thuyết câu gián tiếp mà các bạn nên tham khảo để có thể nắm vững cấu trúc câu cũng như vận dụng tốt hơn khi sử dụng tiếng anh.

1. Lý thuyết câu gián tiếp qua các khái niệm cơ bản

Muốn sử dụng được thì chúng ta phải hiểu rõ và nắm được phần lý thuyết câu gián tiếp.

Câu gián tiếp hay còn gọi là câu tường thuật thường được dùng khi chúng ta tường thuật hoặc kể lại cho một người khác về một sự việc được người nào đó kể hoặc đang nói. Ngoài ra câu gián tiếp chính là chuyển thể từ câu trực tiếp.

Nhiều bạn hay gọi câu gián tiếp là câu trần thuật, tuy nhiên cách gọi như thế nào không qua trọng, quan trọng là chúng ta biết sử dụng câu đúng ngữ pháp, đúng nghĩa và đúng ngữ cảnh.

Do câu gián tiếp là chuyển thể từ câu trực tiếp nên chúng ta cũng cần tìm hiểu thêm về câu trực tiếp. Câu trực tiếp là câu nói được trích dẫn lại nguyên văn mà một người nào đó đã nói.

Các bạn có thể xem thêm ở ví dụ sau:

  • Người A nói với người B: “ I don’t like orange juice” (Tôi không thích nước cam) – đây là lời nói trực tiếp của A.
  • Người B kể lại với người C: A said: “I don’t like orange juice” ( A nói cô ấy/anh ấy không thích nước cam” – Đây là câu trực tiếp
  • Người B kể lại với người C: A said that she/he didn’t orange juice. (A nói cô ấy/anh ấy không thích nước cam) – Đây là câu gián tiếp.

Chắc qua phần lý thuyết câu gián tiếp và câu trực tiếp và ví dụ trên các bạn đã phần nào hình dung được rồi đúng không nào.

Kiến thức lý thuyết câu gián tiếp trong tiếng anh

2. Lý thuyết câu gián tiếp qua cấu trúc ngữ pháp

Trong lý thuyết câu gián tiếp cũng như câu trực tiếp thì câu sẽ có các thành phần cơ bản: chủ ngữ, vị ngữ, đại từ nhân xưng (chủ ngữ, tân ngữ), động từ (gồm đồng từ chính và động từ giới thiệu). Tuy nhiên khi viết câu gián tiếp từ câu trực tiếp thì các thành phần này sẽ phải biến đổi. Ví dụ:

  • My boss said “I want you to work harder.”
  • My boss said / told me that he wanted me to work harder.

Trong đó: Có 2 động từ là “said”  và “want” nhưng “said là  động từ giới thiệu còn “want” là động từ chính của câu nói trực tiếp (câu nói nguyên văn của sếp), “I” là chủ ngữ và you là tân ngữ trong câu trực tiếp

3. Cách chuyển đổi câu trực tiếp qua câu gián tiếp

Như ở mục 2 có đề cập, các thành phần trong câu trực tiếp khi chuyển qua câu gián tiếp sẽ bị biến đổi. Phần lý thuyết câu gián tiếp này cũng vô cùng quan trọng. Cụ thể sẽ biến đổi theo các quy tắc sau:

  • Thay đổi thì của câu: Cụ thể, thì của các động từ trong câu sẽ lùi về quá khứ trừ trường hợp thì Quá khứ hoàn thành thì vẫn sẽ giữ nguyên không thay đổi.

Lý thuyết câu gián tiếp cơ bản nhất

  • Thay đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từ chỉ định: I – he/she ; We – They; Me – Him/Her, You – Them/Me/Him/Her ; Us – Them ; Mine – His/Hers ; Ours – Theirs ; My – Her/His; Our – Their; Myself – Himself /Herself ; Yours – Theirs/Mine/His/Hers; This – That; These – Those.
  • Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn: This – That; That – That; These – Those; Here – There; Now – Then; Today – That day; Ago – Before; Tomorrow – The next day / the following day; The day after tomorrow – In two day’s time / two days after; Yesterday – The day before / the previous day; The day before yesterday – Two day before; Next week – The following week; Last week – The previous week / the week before; Last year – The previous year / the year before.

Trên đây mới chỉ là phần lý thuyết câu gián tiếp cơ bản nhất mà chúng ta cần phải nắm, tuy nhiên để vận dụng chính xác thì các bạn cần dành thời gian học kỹ hơn, tìm hiểu nhiều hơn nhé!

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*